Thứ Tư, 27 tháng 3, 2024

Người Mệnh Thổ

Mệnh Thổ là gì?



Mệnh thổ là một trong năm yếu tố cấu tạo nên các quy luật ngũ hành cùng với Kim, Hỏa, Thổ, Thủy. Trong đó, mệnh Thổ được xem là sự tượng trưng cho đất, thiên nhiên, cội nguồn của sự sống. Tượng trưng của mệnh này giống như một môi trường ươm trồng và chính là điều kiện sống của vạn vật trên trái đất. Bởi vậy mà người ta mới nói rằng hành Thổ được xem là cung mệnh nuôi dưỡng và hỗ trợ cho các cung mệnh khác.

Người mênh Thổ có những đặc trưng gì?

Vì chính bởi vì đặc trưng riêng của cung mệnh Thổ này nên những người sở hữu cung mệnh này lại có cuộc đời đặc trưng bởi cung mệnh này. 

Người mệnh Thổ luôn được người khác quý mến bởi đức tính khiêm tốn và giản dị, vô cùng bản lĩnh nhưng luôn khiêm nhường, từ tốn và được sự đánh giá cao từ mọi người xung quanh. Người mệnh Thổ cũng vô cùng lý trí, thực tế, trách nhiệm, làm việc có kế hoạch và là người đồng hành đáng tin cậy. 

Với tính cách hài hoà, khéo léo, người mệnh Thổ giỏi trong việc tạo dựng mối quan hệ và luôn đóng vai trò là người kết nối. Họ ghét sự cô đơn hiện hữu thường xuyên trong đời sống của mình. Một số điểm không tích cực của người mệnh Thổ là tính cách có phần hơi bảo thủ và nhàm chán, họ thường chậm chạp, thong thả, ít nhạy bén vì vậy trong cuộc sống và công việc rất dễ gặp tình trạng trì trệ, thiếu sự đột phá.

Các Loại Người Mệnh Thổ


Lộ Bàng Thổ (Đất ở đường lộ)


Lộ Bàng Thổ có nghĩa là đất ven đường, một loại đất mà ta thường gặp ở khắp mọi nơi.

Người mang mệnh Lộ Bàng Thổ có tư tưởng và lập trường khá vững vàng, khoan dung, thành thật như đặc trưng của đất vậy. Tính cách vui vẻ, hòa đồng nhưng hay lo xa và đôi khi nghĩ nhiều cho người khác, có nhiều cống hiến cho cộng đồng, làm việc thiện.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì Lộ Bàng Thổ cũng có nhiều khuyết điểm đó là yêu thích sự ổn định và trật tự nên không có nhiều bứt phá và khó thoát khỏi ra vùng an toàn của mình nên khó thành công.

Tính cách chung của người mang mệnh này khá cứng nhắc và chậm chạp nên thường không ứng biến linh hoạt được trong các tình huống đòi hỏi sự nhanh nhạy trong công việc và cuộc sống.

Người mệnh Lộ Bàng Thổ sinh vào các năm Canh Ngọ (1930, 1990) và năm Tân Mùi (1931, 1991)


Bích Thượng Thổ (Đất ở trên tường)


Bích Thượng Thổ nghĩa là đất ở trên tường có nhiệm vụ che chắn mưa nắng, trộm cướp, đem lại cuộc sống bình an cho con người.

Người mệnh này được đánh giá có vận may ở mức cao, là mệnh của sự phúc đức. Cuộc sống của họ thường gặp nhiều quý nhân giúp đỡ và đạt được thành công từ khá sớm. 

Người mệnh Bích Thượng Thổ sống rất nguyên tắc, lập trường kiên định và có lối suy nghĩa cực kỳ mạch lạc, logic. Họ cũng rất quyết đoán và sáng suốt khi đưa ra các quyết định nên người mệnh này thường bất đắc dĩ trở thành “quân sư quạt mo” cho bạn bè, người thân trong nhiều vấn đề. Nhưng cũng vì vậy mà đôi khi họ lại trở nên khá bảo thủ, không ai khuyên bảo được, chỉ nghe điều mình muốn nghe. 

Sự chính trực, lễ nghĩa của người mệnh Bích Thượng Thổ giúp cho họ tránh xa được những cám dỗ trong cuộc sống. Họ luôn suy nghĩ và tự dặn bản thân luôn sống theo khuôn đạo chính trực

Những người mệnh Bích Thượng Thổ sinh các năm Canh Tý (1900, 1960, 2020, 2080) và những người sinh năm Tân Sửu (1901, 1961, 2021, 2081).


Thành Đầu Thổ (Đất ở trên tường thành)



Ta có thể hiểu Thành Đầu Thổ là một công trình xây dựng kiên cố, cao ráo, bao bọc và bảo vệ những thứ ở bên trong nó, có sức mạnh phòng thủ cũng như khẳng định một vùng đất đai thuộc lãnh thổ được bao bọc.

Những người mang bản mệnh này đều hội tụ hoàn toàn các đặc điểm và tính cách của hành Thổ phải kể tới như: thật thà, trung thực, và rất hiền lành. Những người này thường có tấm lòng bao dung, và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Là những người sống vô cùng nguyên tắc, có lập trường rất rõ ràng. Một khi đã đưa ra quyết định việc gì, thì chắc chắn không thể lung lay.

tuy nhiên họ có một vài nhược điểm nho nhỏ. Vì sống quá kiên định nên đôi khi họ trở thành người cứng nhắc và bảo thủ, thiếu linh hoạt, khó thích nghi với sự đổi mới của xã hội xung quanh.

Những người mệnh Thành Đầu Thổ cũng tương đối hợp với một số công việc liên quan đến việc bảo vệ luật pháp, duy trì trật tự, an ninh, quản lý.

Những người mệnh Thành Đầu Thổ sinh vào các năm Mậu Dần như: 1878, 1938, 1998, 2058 và những người sinh vào các năm Kỷ Mão như: 1879, 1939, 1999, 2059


Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Mệnh Sa Trung Thổ được hiểu là đất kết hợp với cát, hoặc phù sa, thường xuyên xuất hiện ở khu vực lân cận các dòng sông chính.


Người mệnh Sa Trung Thổ trời sinh có tài ăn nói hơn người, giao tiếp giỏi và rất biết cách thu hút đám đông. Chính vì thế, số họ dễ trở thành người nổi tiếng, người có tầm ảnh hưởng. Nếu theo đuổi sự nghiệp chính trị thì càng phù hợp, dễ đạt được các chức vị lớn trong nhà nước. 

Người mệnh này theo chủ nghĩa hoàn hảo, họ rất cẩn trọng, làm gì cũng suy nghĩ thật kỹ và cân nhắc khá lâu mới hành động. Tuy vậy, tính cách này cũng khiến họ bỏ lỡ không ít cơ hội tốt trong đời vì quá chần chừ. Họ cũng cực kỳ yêu thích cái đẹp, có gu thẩm mỹ tinh tế nên ít khi nào vào nhà người mệnh Sa Trung Thổ mà lại thấy bừa bộn, sến súa.

Trong tình cảm, người mệnh này là tuýp người nghiêm túc và trưởng thành. Họ thích chăm sóc, quán xuyến việc lớn việc nhỏ trong nhà. Lấy người mệnh Sa Trung Thổ ít khi nào bạn phải chịu thiệt thòi vì họ sẽ cố gắng lắng nghe và đem đến những điều tốt nhất cho đối phương.  

Những người sinh mệnh Sa Trung Thổ vào các năm Bính Thìn (1916, 1976, 2036, 2096) và những người sinh các năm Đinh Tị (1917, 1977, 2937, 2097) 


Đại Trạch Thổ (Đất của nền nhà)

Đại Trạch Thổ tức là vùng đất đầm lầy hoặc là bãi đất, cồn đất, gò đồi thấp được kiến tạo nên trong quá trình biến động của địa chất, địa lý. 

Người có mệnh Đại Trạch Thổ có những đặc điểm riêng nổi bật, làm việc linh hoạt, theo chiều thuận để hoàn thành công việc.

Người mệnh này trời sinh có tố chất thông minh, sáng dạ mà lại còn rất siêng năng, chăm chỉ. Họ sẵn sàng phá vỡ các giới hạn bản thân để có thể chinh phục các đỉnh cao mới trong cuộc sống. Với bản tính vốn đầy tham vọng và liều lĩnh, có không ít người mệnh này thành công từ rất sớm. Người mệnh Đại Dịch Thổ cũng khá vui tính, dễ chịu và khéo léo trong giao tiếp nên thường chiếm được cảm tình của mọi người xung quanh. 

Tuy nhiên đôi khi họ không có sự nhất quán, ổn định. Điều này được thể hiện rõ ràng trong tính cách của người mệnh Đại Dịch Thổ là họ không tuân theo bất kỳ nguyên tắc nào, tùy theo tình huống mà nương theo để có được giải pháp hợp lý nhất.

Những người có mệnh Đại Trạch Thổ có năm sinh vào các năm như sau: Mậu Thân là 1908, 1968, 2028 

Năm Kỷ Dậu là 1909, 1969, 2029.


Ốc Thượng Thổ (Đất ở mái nhà)

Mệnh Ốc Thượng Thổ là loại đất hay bụi nằm trên mái nhà hay ngói lợp trên mái nhà, đền chùa...



Người mệnh Ốc Thượng Thổ có tính tự lập cao, luôn tuân theo những nguyên tắc, khuôn khổ và hệ thống quy định chặt chẽ. Họ thích tập trung vào bản thân, luôn đề ra cho mình những mục tiêu cụ thể và cố gắng để đạt được những mục tiêu đã đề ra đó. Với bản tính chăm chỉ và cần cù những người thuộc Ốc Thượng Thổ không ngại khó, không quản khổ. 

Trong cuộc sống hàng ngày, người mệnh Ốc Thượng Thổ thường để lại ấn tượng khó gần, lạnh lùng nhưng nếu đã quen thân thì họ lại trở nên vô cùng hài hước và dễ chịu. Do bản tính chăm chỉ, chịu thương chịu khó nên người mệnh này cũng được nhiều người nể trọng, lấy làm tấm gương để noi theo. 

Do có tính tự lập cao, có nguyên tắc sống riêng của mình và tuân thủ nó triệt để do đó đôi khi Ốc Thượng Thổ cũng được cho là khá bảo thủ và cố chấp.

Những người mang mệnh Ốc Thượng Thổ sẽ sinh vào các năm Bính Tuất (1946, 2006, 2066) và Đinh Hợi (1947, 2007, 2067).


Mệnh Thổ hợp mệnh gì?

Theo mối quan hệ ngũ hành người mệnh Thổ hợp với mệnh Hỏa và mệnh Kim

Hỏa sinh Thổ

Hỏa là lửa, lửa sẽ đốt cháy vạn vật biến mọi thứ thành tro rồi lại về với đất. 


Thổ sinh Kim

Thổ là đất trong đất sẽ có chứa Kim do đó Thổ cũng rất hợp với mệnh Kim.


Mệnh Thổ Khắc mệnh gì?

Theo mối quan hệ tương khắc trong ngũ hành người mệnh Thổ khắc với mệnh Mộcmệnh Thủy

Mộc khắc Thổ



Mộc là cây, cây sẽ hút chất dinh dưỡng từ đất, nếu quá nhiều cây sẽ khiến cho đất cằn cỗi, tổn thương và suy thoái.


Thổ khắc Thủy




Thổ là đất, Thủy là nước, nếu quá nhiều đất sẽ khiến dòng nước không thể chảy, ngược lại nếu quá nhiều nước sẽ khiến đất bị cuốn đi.





Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2024

Người Mênh Mộc

Mệnh Mộc Là gì?



Mệnh Mộc là một trong năm yếu tố cấu tạo nên các quy luật ngũ hành cùng với Kim, Hỏa, Thổ, Thủy. Theo lý giải, Mộc tức là mùa xuân, biểu thị sự sống xanh tươi, mãnh liệt của các loài cây cỏ hoa lá.

Người mênh Mộc là tuýp người phóng khoáng và linh hoạt, hài hòa giữa các vấn đề trong cuộc sống. rất thích kết giao với bạn bè, họ luôn giữ cho mình trong trạng thái cân bằng, suy nghĩ tích cực, tự tin vào bản thân và biết gây chú ý đến mọi người xung quanh. Nhưng nhược điểm lớn nhất của họ chính là sự cố chấp, bảo thủ...Tuy nhiên, chính sự bảo thủ ấy cũng giúp họ rèn luyện tính kiên trì, chịu khó, chăm chỉ để đạt được thành công. Đặc biệt, nhờ tài xã giao và thấu hiểu lòng người, khả năng kết hợp khéo léo giữa mềm dẻo, linh hoạt, họ dễ dàng có được cuộc sống đầy đủ về vật chất cùng vị trí đáng ngưỡng mộ trong xã hội.


Các kiểu người mệnh Mộc

    • Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu). 


Người mang bản mệnh Tang Đố Mộc có nhiều đặc điểm đời sống phức tạp và là người có năng lực. Họ luôn lấy nhân nghĩa đặt lên hàng đầu để luôn thay đổi hoàn thiện bản thân . Những người  mệnh Tang Đố Mộc sinh năm Nhâm Tý (1972, 2032) và Quý Sửu(1973, 2033) 

  • Tùng Bách Mộc (Gỗ Cây Tùng). 



Người mang Tùng Bách Mộc đều có tính cẩn trọng, điềm tĩnh và có ý chí mạnh mẽ, dám đối đầu với mọi thử thách. Những người sinh năm Canh Dần( 2010, 1950, 2070 )và năm Tân Mão(2011, 1951, 2071 ) thuộc bản mệnh Tùng Bách Mộc.


  • Dương Liễu Mộc (Gỗ Dương Liễu). 



Là một loại cây thân nước, có lá rất đều và mềm mỏng, nhìn vẻ bề ngoài toát lên sự nhẹ nhàng, yếu đuối, nhưng thực tế người mang mệnh này lại rất thấu đáo, tâm tình phức tạp, sống khá nội tâm 

Người mệnh Dương Liễu Mộc sinh năm Nhâm Ngọ là năm: 2002, 2062, 1942 và năm Quý Mùi là năm: 2003, 2063, 1943. 


  • Bình Địa Mộc (Cây Ở Đồng Bằng). 



Người thuộc mệnh Bình Địa Mộc có bản tính hiền hòa, mềm mỏng và linh hoạt, khéo léo khi xử lí các tình huống . 

Người mệnh Bình Địa Mộc sinh vào năm Mậu Tuất (1958, 2018, 2078) và năm Kỷ Hợi (1959, 2019, 2079)


  • Thạch Lựu Mộc (Cây Lựu Đá). 




Đây là loài cây sinh trưởng tại vùng đất khô cằn, nên nó có sức sống vô cùng mãnh liệt. Những người mệnh Thạch Lựu Mộc mang bản tính kiên định ,đầy nghị lực, cốt cách con người của họ khó có ai sánh bằng .

Những người mệnh Thạch Lựu Mộc sinh vào năm Canh Thân (1980, 2040) và năm Tân Dậu (1981, 2041) 


  • Đại Lâm Mộc (Cây lớn mọc trong rừng). 




Người thuộc mệnh Đại Lâm Mộc có bản tính vốn lương thiện, hòa nhã và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Họ không ngại đương đầu với khó khăn, nó cũng giống với trong rừng rậm, nhiệm vụ của đại thụ là che chắn, bảo vệ cho các cây nhỏ bên dưới .

Mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm Mậu Thìn (1928, 1988) và Kỷ Tỵ (1929, 1989). 


Mệnh Mộc hợp với mệnh nào?

Theo mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành. mệnh Mộc rất hợp với mệnh Thủymênh Hỏa.

Thủy sinh Mộc (tương sinh thuận): 


Nước là nguồn cung cấp năng lượng, dưỡng chất cho sự phát triển của cây cối, giúp cây cối sinh sôi phát triển mạnh mẽ.


Mộc sinh Hỏa (tương sinh ngược): 


Lửa sẽ được sinh ra khi cây cối được đốt cháy, cây cối bị đốt cháy, tạo ra ngọn lửa mạnh mẽ. Vì vậy, người mệnh Mộc cũng hợp với Hỏa.


Mệnh Mộc khắc với mệnh nào?

Theo quy luật tương khắc, Kim khắc Mộc và Mộc khắc Thổ. 

Kim khắc Mộc: 



Kim biểu trưng cho kim loại, và khi liên kết với cây cối, nó có thể tạo ra các vết xước, nứt, ngoài ra kim còn có thể chế tạo thành búa rìu, gây tổn thương cho cây, vì sự kết hợp này gây ra sự xung đột và sự phá hoại đến sự phát triển của Mộc. Nhưng về về mặt tích cực thì nhờ có kim có thể chế tác mộc thành những vật dụng, công cụ hữu ích cho cuộc sống như: làm nhà cửa, bàn ghế, giường tủ, điều khắc tượng gỗ.


Mộc khắc Thổ: 



Thổ đại diện cho đất, và cây cối phát triển không chỉ nhờ vào nước mà còn hút dinh dưỡng từ đất. Khi Mộc kết hợp với Thổ, đất có thể trở nên cằn cỗi và cây cối suy kiệt, không đạt được sự phát triển tốt nhất.




Thứ Tư, 20 tháng 3, 2024

Người Mệnh Hỏa

 


Mệnh Hỏa

Mệnh Hỏa là gì?

Trong phong thủy, mỗi hướng (hoặc mệnh) được gán một nguyên tố tự nhiên cụ thể như : Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó mỗi nguyên tố sẽ có ảnh hưởng trong một không gian cụ thể và tác động qua lại với nhau. Mệnh hỏa thường được liên kết với các hướng như Nam hoặc Tây Nam, tùy thuộc vào hệ thống cụ thể mà người sử dụng thực hiện. 

Sơ đồ ngũ hành tương sinh tương khắc tác động qua lại giữa các mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ


Người mệnh hỏa thường được coi là đại diện cho cho sức mạnh, sự quyền lực, sự nhiệt tình, sự sôi động, nhưng cũng có thể đem lại sự căng thẳng, xung đột hoặc sự quá nhiệt nếu không được cân nhắc và điều chỉnh phù hợp.

Các Loại Mệnh Hỏa


Sơ đồ các Loại Mệnh Hỏa

  • Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Thiên Thượng Hỏa là ngọn lửa trên trời. Một nguồn ánh sáng vô cùng to lớn lan tỏa khắp vùng trời bao la, là nguồn ánh sáng lan tỏa đến khắp mọi nơi. Những người thuộc mênh này là những người luôn tràn đầy năng lượng và sức sống mãnh liệt, làm hết mình và không biết mệt giúp họ có thể hoàn thành tốt mọi việc.

    Người mệnh Thiên Thượng Hỏa sinh vào các năm: 1918, 1978 và 2038 (thuộc tuổi Mậu Ngọ),  1919, 1979 và 2039 ( thuộc tuổi Kỷ Mùi).
      Người Thiên Thượng Hỏa luôn quang minh chính đại, tốt bụng và sẵn sàng giúp đỡ người khác. Đặc biệt luôn luôn cố gắng cống hiến hết sức mình vì cuộc đời và xã hội.
        Ngoai ra họ có điểm yếu là sự nóng nảy do ảnh hưởng của mệnh Hỏa. Nhiều khi trong cuộc sống người này dễ làm mất lòng người khác vì quá thẳng thắn. Ngoài ra họ còn là người khá độc đoán, thích làm theo sở thích cá nhân.

        • Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn chụp)

        Phú Đăng Hỏa mang ý nghĩa “lửa đèn dầu”, mang đến sự may mắn, niềm vui và hạnh phúc cho vạn vật, sự ấm áp và hạnh phúc cho gia đình. Con người thường sử dụng Phú Đăng Hoả vào các ngày hội lớn, cần rước, rước đuốc...

          Người sinh vào các năm sau đây sẽ được là người mệnh Phú Quý Hoả: 
            Người tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964, 2024 
              Người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965, 2025 
                Người mệnh Phú Đăng Hỏa thường có tính cách rất năng động, nhiệt tình và luôn đam mê khám phá. Họ cũng thường có sự độc lập cao, quyết tâm trong công việc, đồng thời sở hữu óc tưởng tượng phong phú và sáng tạo. 
                  Ngoài ra, người mệnh Phú Đăng Hỏa còn rất thân thiện, hài hước và dễ gần, có khả năng tạo nên bầu không khí vui vẻ, sôi nổi trong mọi cuộc giao tiếp. Cuộc sống của họ thường khá thoải mái và có thể sống không cần quá nhiều tiền bạc. Nếu họ tập trung vào phát triển công việc và sự nghiệp, thì hậu vận của họ sẽ càng trở nên thịnh vượng hơn.
                    Tuy nhiên nhược điểm người mệnh Phú Đăng Hỏa cũng có xu hướng bốc đồng, dễ tức giận và không kiên nhẫn nên thường làm việc khá vội vàng, thiếu quyết đoán. Để cải thiện tính cách của mình, họ nên học cách kiểm soát cảm xúc và tập trung vào việc hoàn thành những nhiệm vụ một cách cẩn thận và có kế hoạch.

                    • Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

                    Tích Lịch Hỏa có thể hiểu là ngọn lửa trong sấm sét - luồng điện mạnh mẽ rực cháy, chói sáng được phóng ra từ cơn giông bão.Lửa sấm sét thường sẽ xuất hiện khi bầu trời bị che lấp bởi mây đen, gió lớn. Ngọn lửa với sức mạnh tiềm ẩn, nếu không biết cách kiểm soát, chế ngự, thì sẽ vô cùng nguy hiểm.
                      Người mệnh Tích Lịch Hỏa mạnh mẽ, quyết liệt, rất phù hợp với những công việc đòi hỏi sự nhanh nhẹn, coi trọng kỷ luật như cứu hỏa, cấp cứu, công nghệ kỹ thuật, bưu chính, nghiên cứu khoa học, hoặc cơ khí,.... Nhưng dĩ nhiên, không phải tất cả những người mang mệnh này đều sẽ có con đường và sự nghiệp khác nhau. Sự nghiệp nhìn chung sẽ thành công hơn người, có thể đạt được những thành tựu lớn, càng khó khăn, thử thách, sẽ càng phát triển vượt bậc.
                        Tình cảm của người mệnh Tích Lịch Hỏa thường được ví như “tình yêu sét đánh”, cảm xúc đến rất nhanh, và việc đưa ra các quyết định trong tình yêu với họ cũng chưa bao giờ là tốn thời gian. Nữ mệnh này một khi đã thích ai đó, thì họ sẵn sàng chủ động làm quen, bắt chuyện mà không hề ngại ngùng. Bởi vậy khi yêu, họ luôn rất cuồng nhiệt và say mê trong chuyện tình cảm của mình.
                          Người mệnh Tích Lịch Hỏa sinh năm nào?
                            Tích Lịch Hỏa - nạp âm đại diện cho 2 năm tuổi là Mậu Tý (1948, 2008, 2068) và Kỷ Sửu (1949, 2009, 2069).

                            • Sơn Đầu Hỏa (Lửa đầu núi)

                            Sơn Đầu Hỏa có nghĩa là lửa trên đỉnh núi, hiểu nôm na đó chính là núi lửa. Mang sức mạnh trong lòng mẹ Trái Đất, bùng nổ và phun trào. Nó vừa biểu trưng cho sự mãnh liệt, mang tính hủy diệt và kết thúc mọi dạng sống; vừa biểu trưng cho sự tái sinh, khởi đầu mới.

                            Những người mệnh này cũng sống rất nhiệt huyết, nên thường có nhiều ý tưởng độc đáo trong công việc, vận hành công việc được nhanh chóng, hiệu quả nhất, họ thích làm kinh doanh và họ luôn sống với đam mê kinh doanh của họ nên tiền tài mà mệnh Sơn Đầu Hỏa có được cũng thường nhờ vào sự kinh doanh chăm chỉ đó.

                            Tình duyên của họ cũng luôn tràn đầy hạnh phúc, gia đình luôn vui vẻ, bình an. Tuy có tính cách dễ gần và thân thiện nhưng Sơn Đầu Hoả không phải là người dễ yêu, dễ bị rung động. Họ ít tin tưởng ai và luôn cảnh giác với chuyện tình yêu lừa dối. Nhưng một khi Sơn Đầu Hoả yêu ai thì yêu rất sâu đậm và hy sinh rất nhiều. Bởi vì tính cách thích sống nội tâm, ít thể hiện tình cảm cho đối phương biết. 

                            Những người thuộc mệnh Sơn Đầu Hỏa sinh vào các năm Giáp Tuất (năm 1934 và 1994) và tuổi Ất Hợi (năm 1935 và 1995)

                            • Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)

                            Lư Trung Hỏa có nghĩa là “lửa ở trong lò”, dễ cháy dễ tàn. Ngọn lửa trong lò – Lư Trung Hoả được tôi luyện, cháy rực rỡ trong một thời gian dài không thể dập tắt. Trong thời hiện đại, người ta sử dụng sự mạnh mẽ của ngọn lửa này để tôi luyện kim loại. Do đó, những người có vận mệnh này thường có sức sống rất bền bỉ. Ý chí của họ vô cùng vững chắc, có sự kiên định, chí hướng cao. Mệnh Hỏa luôn mang trong mình chí tiến thủ, phấn đấu không ngừng nghỉ để đạt được thành công trong tương lai.
                              Bên cạnh đó, người mang nạp âm Lư Trung Hỏa sống cũng rất tình cảm, tốt bụng và bao dung. Họ sẵn sàng giúp đỡ, tương trợ mọi người khi gặp khó khăn, thậm chí nhiều lúc còn vung tay quá chán, nhưng đối với họ, tiền bạc hay vật chất đều không quá quan trọng, tất cả chỉ như phương tiện trong cuộc sống.
                                Trong chuyện tình cảm, người mệnh Lư Trung Hỏa nhìn chung khá đào hoa, họ sống khá nội tâm. Tình yêu của họ cũng rất nồng cháy, yêu nhiều nhưng lại khó nắm giữ được tình yêu lâu dài. Cộng thêm việc yêu thích bay nhảy, ghét sự ràng buộc, kiểm soát, nên họ thường kết hôn khá muộn, và an toàn hơn là sau khi kết hôn, họ sẽ chung thủy với nửa kia hết mực.
                                  Những người mệnh Lư Trung Hỏa sinh năm Bính Dần (1926, 1986, 2046) và Đinh Mão (1927, 1987, 2047)

                                  • Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

                                  Sơn Hạ Hỏa nghĩa là ngọn lửa cháy dưới chân núi. Đây là ngọn lửa nhân tạo, sự hình thành của nó gắn liền với hoạt động nông nghiệp ở các miền sơn cước. 

                                  Người mệnh Sơn Hạ Hỏa trời sinh có tính cách vô cùng hoạt bát và hòa đồng, nhiệt huyết, năng nổ. nội tâm và tính cách thì luôn thẳng thắn bộc trực. Họ cũng là tuýp yêu thích gần gũi thiên nhiên và du lịch, càng được tiếp xúc với khung cảnh thiên nhiên thì bộ óc sáng tạo của họ càng được phát huy.

                                  Trong chuyện tình cảm, người mệnh này rất thu hút người khác giới, bản thân cũng rất dễ rung động nên cuộc đời họ cũng phải có vài ba mối tình rồi mới đi đến hôn nhân. 

                                  Người tuổi Bính Thân sinh năm: 1956,2016, 2076

                                  Người tuổi Đinh Dậu sinh năm: 1956, 2017,2077

                                  Mệnh Hỏa hợp với mệnh nào?

                                  Theo quy luật tương sinh trong phong thủy: Hỏa sinh Thổ và Mộc sinh Hỏa. Mối quan hệ tương sinh này có ý nghĩa là giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau phát triển và tiến xa trong cuộc sống. Dựa trên mối quan hệ trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng người mệnh Hỏa thường hòa hợp với người mang mệnh Thổ và mệnh Mộc.

                                   

                                  Hỏa sinh Thổ



                                  “Hỏa sinh Thổ“ là một trong những quy luật tương sinh trong ngũ hành, tượng trưng cho mối quan hệ tác động qua lại giữa yếu tố lửa và yếu tố đất. Theo quan niệm của người xưa, lửa có khả năng thiêu đốt, biến đổi mọi vật thành tro bụi, từ đó tạo thành đất. Ngược lại, đất là nơi lưu giữ và nuôi dưỡng ngọn lửa, cung cấp nhiên liệu để lửa cháy mãi không ngừng. 


                                  Mộc sinh Hỏa 



                                  Mộc sinh Hỏa theo nghĩa bóng có nghĩa là cây cối là nguồn nhiên liệu cho lửa, Mộc tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở, trong khi hành Hỏa tượng trưng cho sự ấm áp, sáng sủa. Mộc sinh Hỏa thể hiện sự hòa hợp giữa hai yếu tố này, tạo ra sự sống và sự phát triển.


                                  Mệnh Hỏa khắc với mệnh nào?

                                  Trong hệ thống tương khắc của ngũ hành, có quy tắc sau: Hỏa khắc Kim, Thủy khắc Hỏa. Dựa trên quy tắc trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng người mệnh Hỏa thường khắc với người mang mệnh Kim hoặc mệnh Thủy. 


                                  Hoả Khắc Kim 




                                   Theo quy luật tương sinh và tương khắc của ngũ hành, có thể nhận thấy rằng mệnh Kim và mệnh Hỏa mang đến mối quan hệ tương khắc, không tương hợp. Tương khắc ở đây diễn ra khi sức mạnh của Hỏa, biểu tượng cho ngọn lửa, áp đặt lên Kim, biểu tượng cho kim loại, gây trở ngại cho sự phát triển của cả hai yếu tố này. 

                                  Tuy nhiên, cũng có một ngoại lệ đó là mặc dù Hỏa Kim tương khắc. Thế nhưng nếu không có lửa (Hỏa) thì Kim không thể thành vật dụng hữu ích cho cuộc sống.

                                   

                                  Thủy khắc Hỏa 

                                   

                                  Thủy khắc Hỏa còn được hiểu một cách đơn giản chính là nước sẽ dập tắt lửa. Giải thích cặn kẽ hơn là khi đám cháy gặp nước sẽ dễ dàng khiến chúng bị dập tắt nhanh chóng. Mối quan hệ đối lập giữa lửa và nước là sự tương khắc đi theo một chiều. Tức là chỉ có Thủy mới có thể dễ dàng điều khiển, khống chế được sức Hỏa. Tuy nhiên, phải cần có đủ nước để làm lửa tắt, nếu Hỏa lớn và Thủy nhỏ thì lửa vẫn cháy và làm cạn nước.

                                  Đây chính là những người bạn "không đội trời chung" của mệnh Hỏa. Đặc biệt là mệnh Thủy, vì Hỏa là lửa và Thủy là nước. Câu tục ngữ "như nước với lửa" đã được hình thành từ ý nghĩa của mối quan hệ tương khắc trong ngũ hành. Vì vậy, hãy cẩn thận và tránh xa những mối quan hệ quan trọng với những người mang mệnh Thủy.






                                  Thứ Năm, 14 tháng 3, 2024

                                  Người Mệnh Thủy


                                  Tổng Thể Mệnh Thủy

                                  Trong phong thủy, mỗi hướng (hoặc mệnh) được gán một nguyên tố tự nhiên cụ thể như : Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó mỗi nguyên tố sẽ có ảnh hưởng trong một không gian cụ thể và tác động qua lại với nhau. 




                                  Sơ đồ ngũ hành tương sinh tương khắc tác động qua lại giữa các mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

                                  "Mệnh Thủy" đại diện cho nguyên tố nước trong hệ thống sơ đồ ngũ hành đó, vì đại diện cho nguyên tố nước nên Mệnh Thủy mang đến sự mềm mại, linh hoạt và yển chuyển như nước, có thể mang lại sự cân bằng, sự lưu thông và mạnh mẽ. Tuy nhiên, cũng như mọi yếu tố khác trong phong thủy, sự ảnh hưởng của Mệnh Thủy cũng cần được cân nhắc và kết hợp với các yếu tố khác trong không gian cụ thể để tạo ra sự cân đối và hài hòa. 


                                  Người Mệnh Thủy chia làm hai kiểu người tương đối khác biệt với nhau. Một là nước tĩnh và hai là nước chảy. Những người mang trong mình dòng nước tĩnh thì tính cách hướng nội, nhẹ nhàng, bình tĩnh và không thích sự đối đầu. Ngược lại thì những người có dòng nước chảy thì sẽ rất năng nổ, hoạt bát.

                                  Tuy vậy, họ đều có điểm chung là  sở hữu đầu óc thông minh, nhạy bén, khả năng tư duy logic tốt. Họ có khả năng nắm bắt vấn đề nhanh chóng, giải quyết vấn đề hiệu quả. Họ biết cách lắng nghe, thấu hiểu người khác, tạo được thiện cảm với mọi người xung quanh.
                                  Các loại tuổi mệnh Thủy 

                                  Các Loại Mệnh Thủy

                                  • Thiên Hà Thủy (nước dòng sông trên trời)

                                  Thiên Hà Thủy

                                  Thiên Hà Thủy giải nghĩa theo Hán Việt có thể hiểu là nước của dòng sông ở trên trời, nước ở trên trời khi rơi xuống trần gian sẽ trở thành nước mưa, nguồn sinh cho cây cối tươi tốt, cung cấp dưỡng chất cho đất và hoạt động sống của con người, người sinh mệnh này sinh vào các năm: Bính Ngọ (1966, 2026) , Đinh Mùi (1967, 2027)

                                  • Đại Khê Thủy (nước dưới khe lớn)

                                  Đại Khê Thủy

                                  Đại Khê Thủy nghĩa là nguồn nước từ con suối lớn, hoặc cũng có thể hiểu là nước ở trong nguồn, luôn trong lành, mát mẻ và không bao giờ vơi cạn, sinh vào các năm: Giáp Dần (1974, 2034), Ất Mão (1975, 2035)

                                  • Trường Lưu Thủy (dòng nước lớn)

                                  Trường Lưu Thủy


                                  Trường Lưu Thủy có thể hiểu là dòng nước của con sông dài bất tận và hướng về đại dương, sinh vào các năm: Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013)

                                  • Đại Hải Thủy (nước hải dương)

                                  Đại Hải Thủy

                                  Đại Hải Thủy nước của biển lớn, là một nguồn nước mênh mông, vô tận và đầy mạnh mẽ. Nó có tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế, văn hóa của con người.

                                  Người mệnh này có tính cách khá dữ dội, nếu là người tốt thì sẽ là người bao dung, rộng lớn, sinh vào các năm: Nhâm Tuất (1982, 2042), Quý Hợi (1983, 2043)

                                  • Tuyền Trung Thủy (nước giữa dòng suối)

                                  Tuyền Trung Thủy


                                  Tuyền Trung Thủy có thể hiểu là nước suối nguồn, đây là dòng nước trong xanh, mát lành chảy siết từ trên thượng nguồn của núi rừng. Tuy không mạnh mẽ, dữ dội như nước ở biển cả, hay êm đềm, tĩnh lặng như sông, nhưng lại ẩn chứa nội tâm sâu sắc. Họ đặc biệt thích giúp đỡ người khác, không toan tính thiệt hơn mà sẵn sàng cho đi, cống hiến hết mình vì cuộc đời tươi đẹp, sinh vào các năm: Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)

                                  • Giản Hạ Thủy (nước suối chảy trong khe)

                                  Giản Hạ Thủy

                                  Giản Hạ Thủy là mệnh cách chỉ nước suối trong khe nhỏ, là một dòng nước không đủ lớn để tạo thành sông và cũng chưa đủ rộng để thành biển. Đây là dòng nước không có hướng đi nhất định, lúc sâu lúc cạn. Tuy nhiên, dòng nước ngầm này lại ẩn chứa sức mạnh tiềm tàng theo thời gian. Những người có mệnh này thường có tính cách hướng nội, trầm tính và có sự kiên trì. Họ là những người có trí tuệ và biết tính toán nhưng khiêm tốn, ít khi khoe khoang. Nhìn chung, những người thuộc mệnh này rất được mọi người yêu mến. Sinh vào các năm: Bính Tý (1936, 1996), Đinh Sửu (1937, 1997)

                                  Mệnh thủy hợp với mệnh nào?

                                  Dựa trên luật tương sinh, tương khắc của ngũ hành, Mệnh Thủy tương hợp mệnh Mộc và mệnh Kim.

                                  Thủy sinh Mộc


                                  Nước là nguồn cung cấp năng lượng, dưỡng chất cho sự phát triển của cây cối, giúp cây cối sinh sôi phát triển mạnh mẽ.


                                  Kim sinh Thủy



                                  Kim không chỉ là kim loại, Kim còn theo cách hiểu khác là đại diện cho không khí, mây, gió, đây chính là các yếu tố tạo mưa, mưa xuống đất tạo nguồn nuôi dưỡng vạn vật.

                                  Mệnh thủy khắc với mệnh nào?

                                  Dựa vào quy luật tương khắc. Mệnh Thủy tương khắc với mệnh Thổ và mệnh Hỏa. 

                                   

                                  Thổ khắc Thủy


                                   

                                  Mệnh Thổ (đất), Trong cuộc sống đất được dùng để cản nước, ví dụ người ta dùng đất để đắp đập để chặn dòng sông suối. Vì thế mà người thuộc mệnh Thủy thường bị người thuộc mệnh Thổ hút hết năng lượng tích cực, may mắn, tiền tài.

                                  Thủy khắc Hỏa 

                                   

                                   

                                  Tương tự như vậy đối với mệnh Hỏa. Nước sẽ dập tắt lửa nên những người thuộc mệnh Thủy sẽ cản trở thành công, dập tắt năng lượng của người mệnh Hỏa.

                                  Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là kim chỉ nam của cuộc sống, việc lựa chọn theo phong thủy tuy không phải là một việc làm bắt buộc nhưng cần thiết trong cuộc sống của chúng ta. Vì thế hãy lựa chọn cho mình cuộc sống cảm thấy phù hợp nhất đối mình nhé. Chúc bạn thành công và vui vẻ. 




                                  Thứ Năm, 29 tháng 2, 2024

                                  Phong Thủy Năm Giáp Thìn 2024

                                  Năm giáp thìn 2024 là năm con gì?

                                  "Giáp" đại diện cho can chi của năm, một phần trong hệ thống 10 can chi của lịch Trung Hoa. Các can chi bao gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

                                  "Thìn" là một trong 12 con giáp: Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Hổ), Mão (Mèo hoặc Thỏ), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó), Hợi (Lợn-Heo). Như vậy Năm giáp thìn 2024 là năm con Rồng. 



                                  Rồng Biểu Tượng của Quyền Lực và Sự Kiêu Hùng: Trong văn hóa Trung Hoa, rồng được coi là biểu tượng của quyền lực, sức mạnh, và sự kiêu hùng. Rồng thường được liên kết với vị thần, hoàng đế và các nhân vật quan trọng trong lịch sử.

                                  Phong Thủy và May Mắn: Trong phong thủy rồng cũng được xem là biểu tượng của may mắn, thành công và sức khỏe. Hình ảnh rồng thường xuất hiện trong các vật phẩm trang trí và nghệ thuật để mang lại sự may mắn và bảo vệ cho gia chủ.

                                  Biểu Tượng của Sự Cân Bằng và Hòa Hợp: Trong một số truyền thuyết, rồng cũng được coi là biểu tượng của sự cân bằng và hòa hợp giữa các yếu tố tự nhiên, như nước, lửa, đất và không khí.

                                  Biểu Tượng Của Trí Tuệ và Sự Sáng Tạo: Rồng được xem là biểu tượng của trí tuệ và sự sáng tạo. Nhiều câu chuyện và truyền thuyết về rồng thường nhấn mạnh vào khía cạnh này.

                                  Năm giáp thìn 2024 mệnh gì?

                                  Năm Giáp Thìn 2024 đại diện cho yếu tố Hỏa trong ngũ hành, cụ thể là Phú Đăng Hỏa (lửa ngọn đèn). Chữ “Phú” trong Hán Tự có nghĩa là đầy đủ, sung túc, vui vẻ, “Đăng” nghĩa là ngọn đèn còn “Hỏa” nghĩa là lửa.


                                  Sơ đồ các các loại mệnh Hỏa


                                  Mệnh Phú Đăng Hỏa cũng biểu thị sự sưởi ấm, xua đuổi đi những tình huống khó khăn, người mang mênh này rất mạnh mẽ, nhanh nhẹn, khôn khéo, mang lại niềm vui, may mắn cho gia đình và mọi người xung quanh.

                                  Kết hợp hai yếu tố giữa rồng và mệnh Hỏa trong năm giáp thìn 2024 được coi là con rồng lửa, rồng leo cột nhà (Rồng leo cột nhà có thể được coi là biểu tượng của sự bảo vệ và sự an lành, cũng như một cách để thu hút và giữ lại năng lượng tích cực cho ngôi nhà và những người sống trong đó).




                                  Kết Luận: Kết hợp các yếu trên lại thì Năm giáp thìn 2024 năm rất đẹp, hợp cả về tuổi và mệnh, là năm đại diện cho sự sinh sôi và phát triển, sẽ mang lại nhiều cơ hội mới, sự thành công và tiến bộ cá nhân.

                                  Bài Viết Nổi Bật

                                  Thiên Can Trong Phong Thủy Là Gì?

                                    Thiên Can Là Gì? Thiên Can là biểu thị sự vận động của trời, được sử dụng trong lịch âm và văn hóa phương Đông. Được sử dụng để xác định ...